Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2019-2020

02/06/2020

UBND QUẬN ĐỐNG ĐA

TRƯỜNG MN TRUNG TỰ

————

Số: 09/KH – MNTT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————–

      Đống Đa, ngày 10 tháng 9 năm 2019

    

KẾ HOẠCH

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2019 – 2020

A. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN

         Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sử đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;

          Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020;

          Căn cứ văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BGDĐT ngày 13/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về văn bản hợp nhất ban hành Điều lệ trường mầm non;

          Thông tư số 17/2011/TT- BGDĐT ngày 14/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non;

Thông tư số 02/2014/TT- BGDĐT ngày 08/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia;

Thông tư số 28/2016/TT-BGD&ĐT ngày 30/12/2016 về sửa đổi bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN

 

B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

PHẦN 1

Phân tích bối cảnh và thực trạng nhà trường

I. Bối cảnh chung

Ngành giáo dục nói chung và Giáo dục Mầm non nói riêng đang có bước chuyển mình mạnh mẽ trong đổi mới giáo dục. Để quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị Quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng, Nghị quyết số 44/NQ-CP của chính phủ về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo

Quận Đống Đa là một quận lõi nằm trong trung tâm thành phố Hà nội, với mật độ dân số cao, việc quan tâm phát triển giáo dục luôn được lãnh đạo Quận đặt ở vị trí ưu tiên trong chiến lược phát triển chung toàn quận.

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ quận Đống Đa, với phương châm tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng và phát triển hệ thống giáo dục quận Đống Đa phát triển toàn diện và vững chắc, giữ vững vị trí tốp đầu về chất lượng GD&ĐT của Thủ đô

Thực hiện công văn số 3873/BGD&ĐT – GDMN ngày 26 tháng 8 năm 2019 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 – 2020 đối với giáo dục mầm non

Thực hiện công văn số 3785/SGD&ĐT ngày 30 tháng 8 năm 2019 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục MN năm học  2019 – 2020

Thực hiện công văn số 3786/SGD&ĐT ngày 30 tháng 8 năm 2019 về thực hiện qui chế chuyên môn cấp học mầm non năm học  2019 – 2010

Thực hiện công văn số 109/PGD&ĐT ngày 30 tháng 8 năm 2019 về phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm học  2019 – 2020 ngành GDDT quận Đống Đa

Để triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án “ phát triển Giáo dục và Đào tạo quận Đống Đa giai đoạn 2017 – 2020 ”.

II. Thực trạng về phía trường Mầm non Trung Tự

Xuất phát từ xu thế hội nhập và phát triển. Với mong muốn chất lượng nhà trường ngày một được khẳng định, nâng tầm thương hiệu, trường mầm non Trung Tự xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2019 – 2020 để hoạch định những việc làm cụ thể cần đạt được theo từng mốc thời gian

  1. Về đội ngũ
Chức danhTổng sốTrong đó
Biên chếHợp đồngTrình độ
HĐ chỉ tiêuHợp đồng quậnHợp đồng trườngThạc sĩĐại họcCao đẳngTrung cấpBằng nghề 3/7Không bằng
BGH33000120000
Giáo viên28280000261100
Nhân viên1531200012704
Tổng463412001298804

 

  • Trường có 01 tổ chức cơ sở Đảng với tổng số Đảng viên: 15 ( trong đó có 02 Đảng viên dự bị )
  1. Các thành tích đã đạt được

– Tập thể lao động xuất sắc cấp Thành phố, trường TTXS về TDTT cấp TP

– Trường MN đạt chuẩn Quốc gia

– Đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3

– Nhiều lượt giáo viên, nhân viên giỏi cấp thành phố và cấp quận

– Đạt được nhiều thành tích cao trong các phong trào và Hội thi

  • Thuận lợi

– Trường luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của các cấp, đặc biệt là của Phòng giáo dục

– Tập thể CBGVCNV vững vàng chuyên môn nghiệp vụ, nhiều giáo viên có trình độ trên chuẩn, luôn nhiệt tình trách nhiệm trong công việc và là một tập thể đoàn kết.

– Ban Giám Hiệu trẻ có trình độ và nhiệt tình và trách nhiệm trong công việc, có ý thức học hỏi vươn lên.

– Các đoàn thể trong nhà trường luôn tích cực ủng hộ sát cánh với BGH nhà trường trong mọi hoạt động.

– Năm học 2018 – 2019 trường được xây dựng lại mới toàn bộ, với qui mô hiện đại và được trang bị đầy đủ các phương tiện, đồ dùng đồ chơi mới, CSVC tốt.

  • Khó khăn:

– Trường có nhiều giáo viên trẻ, trong độ tuổi sinh nở hạn chế về ngày giờ công và khó khăn, trở ngại trong công tác nhân sự và bồi dưỡng chuyên môn.

– Trường vừa xây dưngj vừa hoạt động nên cũng có những ảnh hưởng nhất đinh về cảnh quan sư phạm, tiếng ồn và bụi. Khuân viên bị thu hẹp nên các hoạt động cũng có những khó khăn.

– Thu nhập bình quân của giáo viên và đặc biệt là nhân viên trong nhà trường  thấp, tính chất công việc nhiều áp lực mà thời gian làm việc dài, gây tác động không nhỏ tới tâm tư của CBGV- CNV trong nhà trường. Nhiều nhân viên xin thôi việc mà không tìm được người thay thế.

  1. Chất lượng chăm sóc giáo dục

         3.1. Hoạt động giáo dục

  • Thuận lợi

– Là trường MN Đạt chuẩn quốc gia, 3 năm liền đạt danh hiệu Tập thể xuất sắc cấp thành phố; nhiều năm đạt danh hiệu tập thể xuất sắc TDTT cấp thành phố. Kiểm định chất lượng đạt cấp độ 3.

– Trường là địa chỉ thực hành sư phạm của Đại học, Cao Đẳng, TC sư phạm Mầm non. Giáo viên đa phần có ý thức học hỏi bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

– Các giáo viên luôn nghiêm túc trong thực hiện qui chế nuôi dạy trẻ, đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch GD, tổ chức nhiều hoạt động hiệu quả theo phương châm lấy trẻ làm trung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ.

– Giáo viên nhiệt tình yêu nghề mến trẻ có tinh thần trách nhiệm với công việc được giao.

– Tổ chức được nhiều các hoạt động ngoại khóa cho trẻ phù hợp với tình hình thực tế tại trường, địa phương, được phụ huynh học sinh ủng hộ tích cực.

  • Khó khăn

– Một số giáo viên lớn tuổi còn ngại đổi mới, chưa tích cực học hỏi, còn sử dụng phương pháp giáo dục cũ, thiếu linh hoạt

   3.2. Chăm sóc, nuôi dưỡng

  • Thuận lợi

– Trường có hệ thống bếp ăn rộng rãi, được trang bị đầy đủ các đồ dùng hiện đại, thực hiện đúng qui trình bếp 1 chiều. Đội ngũ nhân viên nuôi trẻ nhiệt tình, có trách nhiệm ( có 03 nam đứng bếp)

– Nhà trường rất chú trọng công tác xây dựng thực đơn và chế biến món ăn cho trẻ. Các thực đơn xây dựng đều được cân đối tỷ lệ các chất, đa dạng thực phẩm để trẻ được ăn ngon miệng

– Thực hiện tốt chế độ chăm sóc trẻ, có kế hoạch tuyên truyền với phụ huynh về công tác chăm sóc trẻ tại gia đình để giảm tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thể thấp còi. Đảm bảo an toàn không để tai nạn thương tích xảy ra trong nhà trường. Nghiêm túc phòng chống các dịch bệnh cho trẻ.

  – Thường xuyên nhắc nhở,  cho trẻ rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn cơm, sau khi đi tiểu tiện, đảm bảo phòng lớp ấm áp về mùa đông, thoáng  mát về mùa hè.

– 100% trẻ được theo dõi và khám sức khỏe định kỳ. Có các biện pháp phòng chống không để dịch bệnh lây lan trong trường, rèn trẻ kỹ năng giữ gìn vệ sinh cá nhân và giữ gìn sức khỏe.

– Phối hợp với phụ huynh đề ra các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng,  phấn đấu giảm tối đa trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi, trẻ béo phì  so với đầu năm học.

– Nhà trường thực hiện công tác tuyên truyền với các bậc phụ huynh về kiến thức nuôi dạy trẻ khoa học, phòng chống các loại bệnh thường gặp ở trẻ.

  • Khó khăn

– Hệ thống bếp ăn đã cũ nên trông chưa được sáng và đẹp mắt.

– Trường không có nhân viên y tế

  3.3.Tổ chức các hoạt động khác

  • Thuận lợi

– Phụ huynh học sinh nhà trường rất quan tâm và ủng hộ các hoạt động

 – Các đoàn thể trong nhà trường luôn hỗ trợ đắc lực các hoạt động, đẩy mạnh tích cực các phong trào : Thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”;” Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”; “ Xây dựng trường học thân thiện – học sinh tích cực”. “Xây dưng trường học hạnh phúc”. Chính vì vậy các phong trào thi đua trong nhà trường đều diễn ra sôi nổi, tích cực và hiệu quả

– Thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi. (PCGDMNTNT) Huy động 100% trẻ 5 tuổi ra lớp.

– Thực hiện tốt Quy chế dân chủ, Quy chế chi tiêu nội bộ.

– Ba công khai: Công khai tài chính, công khai tiền ăn, công khai chất lượng CSGD trẻ.

  • Khó khăn

– Các nguồn kinh phí hỗ trợ các hoạt động còn hạn chế

– Các giáo viên khi tổ chức các hoạt động cho trẻ còn gặp khó khăn về mặt thời gian và công việc vì chỉ có 2 giáo viên / lớp

  1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng đồ chơi
  • Thuận lợi

– Trường có lợi thế về S được xây dựng mới toàn bộ, các phòng học rộng rãi, thoáng mát và được trang bị nhiều đồ dùng đồ chơi hiện đại. Môi trường sư phạm xanh mát nhiều cây xanh và cây ăn quả, sân chơi đẹp nhiều  vườn hoa, đồ chơi ngoài trời phong phú hiện đại, thuận lợi trong việc tổ chức các hoạt động cho trẻ tiếp xúc với thiên nhiên.

  • Khó khăn

– Trường đang được xây dựng và cùng lúc hoạt động theo hình thức cuốn chiếu  nên cũng có những ảnh hưởng nhất định đến sinh hoạt của học sinh

  1. Các chế độ chính sách; công tác bồi dưỡng, đào tạo

          5.1. Chế độ chính sách

  • Thuận lợi

– Thực hiện đúng các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo Thông tư  48/2011/TT-BGDĐT ngày 25/10/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việc của giáo viên đối với giáo viên mầm non; Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, viên chức, công chức và người lao động; Chế độ phụ cấp thâm niên; phụ cấp đứng lớp luôn đảm bảo.

  • Khó khăn

– Chế độ lương và phụ cấp chưa phù hợp với đặc thù nghề nghiệp, mức thu nhập thấp tạo nên sự thiếu nhiệt tình trong một bộ phận giáo viên.

– Chế độ lương và phụ cấp cho nhân viên quá thấp chưa đảm bảo cuộc sống ở mức tối thiểu.

5.2. Công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

  • Thuận lợi

– Công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên được Phòng Giáo dục và Đào tạo quan tâm sâu sắc, tạo điều kiện cho các chị em tham gia bồi dưỡng lý luận chính trị, nghiệp vụ quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn.

– Nhà trường cũng luôn quan tâm chú trọng tới công tác bồi dưỡng đội ngũ, tạo điều kiện để CBGV nhà trường tham gia các lớp học nâng cao trình độ nghiệp vụ sư phạm đặc biệt là trình độ CNTT và Tiếng Anh

 – Tổ chức Hội thi: Giáo viên dạy giỏi, NV giỏi, hoạt động tốt, tổ chức các hoạt động mẫu, chấm các chuyên đề được thực hiện hiệu quả nhằm nâng cao nghiệp vụ cho CBGV- CNV trong nhà trường. Ngoài ra sinh hoạt chuyên môn hàng tuần, trao đổi  kỹ năng sư phạm cho giáo viên tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ cũng là một việc được thực hiện thường xuyên.

  • Khó khăn:

– Nhà trường có rất nhiều Cán bộ quản lý giáo viên có trình độ cao: Thạc sĩ, đại học và hầu hết trên chuẩn mà kinh phí học tập hoàn toàn tự túc tuy nhiên chưa được hưởng chế độ xếp bậc lương phù hợp với trình độ đào tạo nên các giáo viên rất hoang mang và không muốn tham gia học tập bồi dưỡng nữa.

  1.   Tài chính và quản lý tài chính
  • Thuận lợi

– Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao từ phòng Tài chính KH Quận

– Ngân sách cấp cho hoạt động giáo dục có nhiều thay đổi hơn so với trước

– Trường xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ trường học, Qui chế hoạt động dân chủ được tập thể thống nhất. Thực hiện đúng Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

– Nhà trường thực hiện việc thu – chi đúng chế độ, chính sách. Việc sử dụng kinh phí ngân sách và kinh phí thu từ PHHS đúng mục đích, chỉ thu các khoản thu theo qui định tài chính.

– Thực hiện công khai tài chính của trường theo đúng quy định, lưu giữ tốt các loại hồ sơ chứng từ.

  • Khó khăn

– Kinh phí cấp cho nhà trường còn hạn chế

  1. Quan hệ giữa nhà trường, địa phương, các đoàn thể và xã hội
  • Thuận lợi

– Luôn nhận được sự quan tâm của các cơ quan đoàn thể: Đảng ủy – Ủy ban ND phường Trung Tự, Công an phường và các đoàn thể xã hội khác

– Nhà trường luôn giữ mối liên hệ chặt chẽ và thông tin giữa Nhà trường – Gia đình để làm tốt nhiệm vụ chăm sóc giáo dục.

  • Khó khăn

–  Vì đặc thù trường mầm non nên các công tác tham gia với các tổ chức xã hội cũng ảnh hưởng tới thời gian giáo viên chăm sóc giảng dạy trẻ.

  1. Công tác sáng kiến kinh nghiệm
  • Thuận lợi

–   100 % giáo viên hưởng ứng tham gia

– Kết quả cuối năm: 6 SKKN đạt loại A cấp trường;  2 SKKN đạt loại A cấp quận, 04 đạt giải B cấp quận

  • Khó khăn: Công tác này chiếm nhiều thời gian nhưng chưa hiệu quả

       PHẦN 2

 

I. PHÂN TÍCH CƠ HỘI – THÁCH THỨC – ĐIỂM MẠNH – ĐIỂM YẾU

  1. Cơ hội

– Các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương quan tâm đến ngành học, có các chính sách mới như; Nghị định 49/2010/NĐ-CP,  phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xã hội hóa… tạo mọi điều kiện cho trường hoạt động và phát triển.

–  Trường nằm trong khu tập thể Trung Tự là khu dân cư có dân trí cao, phụ huynh rất quan tâm tới GD, trường có lợi thế về diện tích, được lãnh đạo Quận quan tâm xây mới toàn bộ với mức kinh phí lớn nên CSVC tốt, khang trang, hiện đại. Các phòng học đẹp đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục.

– Phụ huynh đa phần quan tâm đến các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.

  1. Thách thức

– Trong xu thế phát triển với tốc độ như vũ bão của xã hội, cùng với sự phát triển các mô hình giáo dục hiện đại, xung quanh địa bàn trường có khoảng 06 trường lớn vừa được xây mới trong quận: MN Đống Đa, MN Phương Mai, MN Hoa Sữa, MN Sao Mai, trong đó có mô hình trường MN chất lượng cao có tên tuổi trong thành phố như MN Việt Triều, trường liên cấp mới được xây dựng vô cùng hiện đại của tập đoàn TH school… và các trường MN dân lập, tư thục chất lượng cao luôn đáp ứng mọi yêu cầu của phụ huynh học sinh đây là một thách thức lớn đối với trường MN Trung Tự.

– Yêu cầu của xã hội và phụ huynh ngày càng cao về chất lượng giáo dục trong thời kỳ hội nhập; Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục và liên tục được nâng cao. Cán bộ Quản lý cần năng động sáng tạo, linh hoạt trong chỉ đạo, vừa sát sao trong công tác chỉ đạo quản lý để nâng cao chất lượng nhưng lại vừa phải tích cực chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho các bộ giáo viên trong nhà trường để họ cống hiến nhiệt tình đây là một bài toán vô cùng khó khăn.

– Thu nhập của giáo viên nhân viên thấp nhiều giáo viên nhân viên xin thôi việc chuyển công tác

  1. Điểm mạnh

– Trường có S rộng, cơ sỏ vật chất tốt, nhiều cây xanh, khuân viên đẹp, nằm ở khu vực đông dân cư, thuận lợi cho phụ huynh đưa trẻ đến trường. Các lớp học đều được trang thiết bị đầy đủ, hiện đại, S các phòng học rộng rãi đảm bảo.

– Lãnh đạo trường luôn nhiệt huyết cao và có ý thức phấn đấu.

– Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ, có trình độ chuyên môn trên chuẩn 100%, có tinh thần học hỏi, giúp đỡ lẫn nhau.

– Đội ngũ nhân viên nuôi có trình độ và tay nghề tốt, có 3 nhân viên nam nhanh nhẹn, chịu khó

– Là một tập thể đoàn kết, có sự thống nhất cao

  1. Điểm yếu

– Trường có một số giáo viên lớn tuổi ngại đổi mới, và trình độ CNTT kém

–  Do mức thu nhập thấp chưa khích lệ được lòng nhiệt tình của một bộ phận CBGV, nhân viên trong nhà trường trong thời gian gần đây nhiều giáo viên và nhân viên xin thôi việc và chuyển công tác do thu nhập thấp

– Với đặc thù là trường MN các giáo viên đa phần là nữ nằm trong độ tuổi sinh nớ, nhiều chị em nhà xa con nhỏ nên ảnh hưởng lớn tới chất lượng đội ngũ

     5. Nguyên nhân

– Chế độ chính sách đãi ngộ cho giáo viên MN và đặc biệt là nhân viên chưa phù hợp, mức lương quá thấp so với mặt bằng chung của xã hội mà đặc thù công việc lại nhiều áp lực, nhiều thời gian nên chưa thu hút được nguồn nhân lực chất lượng

– Giáo viên và công nhân viên trường MN luôn được đòi hỏi nâng cao chất lượng công việc, đổi mới, sáng tạo trong công việc, tích cực học tập bồi dưỡng nhưng khi đi học về có bằng cấp lại không được xếp nâng hạng và hưởng lương theo bằng cấp tạo nên sự chán nản.

– Ngân sách cấp cho nhà trường  cho hoạt động chi khác còn eo hẹp

  1. Xác định vấn đề ưu tiên
  • Quan tâm chăm so đời sống cho CBGV – CNV
  • Chú trọng công tác bồi dưỡng chuyên môn, tăng cường khuyến khích động viên giáo viên, nâng cao chất lượng, sáng tạo linh hoạt trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
  • Lên kế hoạch xây dựng các góc hoạt động, không gian sáng tạo cho trẻ, bố trí sắp xếp môi trường nổi bật chuyên đề trọng điểm “ Chuyên đề văn học”

   II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

  1. Tầm nhìn

          Đến năm 2020 trường Trung Tự  là trường Mầm non đứng trong tốp đầu của ngành giáo dục Quận Đống Đa và thành phố, có CSVC tốt hiện đại, có uy tín và thương hiệu.

  1. Sứ mệnh

         “ Xây dựng một ngôi trường hạnh phúc”, trẻ em được thương yêu, tôn trọng, chất lượng chăm sóc giáo dục đứng trong tốp đầu thành phố.

  1. Các giá trị
  • Tinh thần trách nhiệm, tình yêu thương, lòng tin
  • Chất lượng giáo dục tốt.
  • Hướng đến tương lai.
  • Khát vọng vươn lên nâng tầm thương hiệu

Phương châm hành động
“Chất lượng chăm sóc, giáo dục là danh dự  và uy tín của nhà trường”

 

 III. Mục tiêu – Chiến lược phát triển

  1. Mục tiêu chung:
  • Xây dựng thương hiệu nhà trường, uy tín và chất lượng chăm sóc, giáo dục tốt; từng bước phấn đấu theo mô hình giáo dục hiện đại, phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.
  • Phấn đấu khen cao Bằng khen của Thành phố và của Bộ giáo dục;
  1. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể:

2.1 Phát triển quy mô, mạng lưới trường lớp:

– CSVC mới khang trang, hiện đại

– Quy mô trường lớp đến 2020 có 20 nhóm lớp có đủ các phòng chức năng

– Huy động 100% trẻ mẫu giáo và 60 % trẻ nhà trẻ ra lớp

– Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ II

2.2. Về đội ngũ

– 80% CBQL đạt trình độ Thạc sĩ

– 100% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn

2.3. Qui mô phát triển của học sinh:

 

Năm họcSố lượng học sinhTổng số lớpTỉ lệ SDD (%)Thấp còi
(%)
Bé khỏe bé ngoan(%)
2019 – 2020600200.20.290%

 

 2.4. Phấn đấu đạt thành tích cá nhân:

Năm họcĐảng viênCSTĐ

cơ sở

GV-NV  giỏi cấp quận Chuẩn đánh giá GV (XS) Đánh giá xếp loại CB, GV, NV cuối năm (XS)
2019 – 202018651210

 

2.5. Phấn đấu đạt thành tích tập thể:

Năm họcChi bộTập thể
2019 – 2020Trong sạch vững mạnhBằng khen Bộ GD&ĐT, Tập thể LĐXS cấp thành phố

 

  1. Chiến lược phát triển hoạt động giáo dục

         3.1. Chiến lược phát triển giáo dục

        3.1.1 Mục tiêu phát triển giáo dục

          Nâng cao chất lượng giáo dục, áp dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến hiện đại trên thế giới vào giảng dạy. Khuyễn khích đổi mới sáng tạo trong tổ chức các hoạt động giáo dục. Đặc biệt chú trọng tổ chức các hoạt động phân hóa, nhóm cá nhân theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm.

Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trong những năm tiếp theo. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao.

          Đến năm 2020, có 60% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ ra lớp, 90% trẻ trong độ tuổi mẫu giáo ra lớp; 100% trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ngày; giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng nhà trường xuống dưới 2%

      3.1.2. Giải pháp thực hiện

            Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường về vai trò, vị trí và sự cần thiết phải đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của tập thể sư phạm đối với sự nghiệp phát triển nhà trường.

          Hoàn thiện quy chế phối hợp giữa Chính quyền và Công đoàn trong nhà trường. Tăng cường kiểm tra các hoạt động chuyên môn trong nhà trường. Đẩy mạnh hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý và công khai hóa, minh bạch hoạt động giáo dục của nhà trường.

            Triển khai hiệu quả đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục “Lấy trẻ làm trung tâm”, kiểm tra đánh giá nhằm khắc phục những hạn chế sớm tạo ra được sự chuyển biến cụ thể về chất lượng giáo dục, hiệu quả đào tạo của nhà trường; Nâng cao chất lượng các hoạt động khám phá, trãi nghiệm, thí nghiệm, ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức các hoạt động giáo dục.

          Tổ chức thường xuyên các buổi bồi dưỡng nghiệp vụ giáo dục, kỹ năng mềm, kỹ năng giải quyết các tình huống sư phạm.

          Phối kết hợp với công đoàn nhà trường xây dựng kế hoạch để quan tâm tới đời sống tinh thần cũng như vật chất cho CBCNV trong nhà trường.

         3.2. Chiến lược phát triển chăm sóc nuôi dưỡng

        3.2.1 Mục tiêu phát triển chăm sóc nuôi dưỡng

          Nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, đẩy mạnh công tác tuyệt đối bảo đảm an toàn cho trẻ cả về thể chất lẫn tinh thần. Luôn tôn trọng trẻ, hiểu và thực hiện đúng phương châm “Mỗi trẻ là một cá thể riêng biệt không giống nhau, có điểm mạnh và điểm yếu riêng”, thực hiện nguyên tắc ở đâu có trẻ ở đó có cô. Giáo viên thực sự là người mẹ thứ 2 của trẻ, chăm sóc trẻ tận tình chu đáo, mọi lúc mọi nơi.

Chú trọng trong việc xây dựng chế độ thực đơn phong phú, cân đối tỷ lệ các chất, các món ăn đa dạng, thay đổi hàng tuần, giáo viên luôn động viên khuyến khích trẻ trong giờ ăn, đảm bảo trẻ ăn ngon miệng hết khẩu phần

               3.2.2. Giải pháp thực hiện

            Tăng cường quản lý, BGH thường xuyên sát sao trong mọi hoạt động của nhà trường, của các lớp. Kịp thời nắm bắt tình hình nhà trường để giải quyết các vướng mắc nếu xẩy ra.

          Phối kết hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh, nắm bắt nhu cầu cũng như tâm tư nguyện vọng của phụ huynh học sinh để tổ chức các hoạt động chăm sóc phù hợp

            Tích cực đầu tư trang thiết bị CSVC, trang thiết bị để phục vụ công tác chăm sóc trẻ được tốt hơn

Quản lý sát sao các hoạt động nuôi dưỡng, thường xuyên bám sát bếp ăn, khâu chế biến thức ăn để đam bảo chất lượng bữa ăn hàng ngày

Sử dụng hiệu quả cá phần mềm trong quản lý chăm sóc nuôi dưỡng để tạo hiệu quả trong công tác quản lý

         3.3. Đảm bảo chất lượng

        3.3.1. Các điều kiện đảm bảo chất lượng

          – Cơ sở vật chất: Đảm bảo các phòng học, các phòng chức năng đúng theo quy định Điều lệ trường mầm non.

         – Trang bị đầy đủ thiết bị đồ dùng, đồ chơi theo quy định Thông tư 02/2010, bổ sung đàn, máy tính, phần mềm trò chơi…tạo điều kiện cho cô và trẻ tổ chức tốt các hoạt động giáo dục.

        – Môi trường: Quy hoạch, tạo môi trường bên ngoài cho trẻ hoạt động: Vườn cổ tích, khu phát triển thể chất nhiều đồ chơi phong phú phù hợp, vườn rau, vườn cây ăn quả, vườn hoa, đầu tư các đồ chơi ngoài trời để cho trẻ vui chơi khám phá, trải nghiệm.

          – Bếp ăn đầy đủ đồ dùng, trang thiết bị thực hiện đúng qui chế bếp ăn 1 chiều

          3.3.2. Các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng

         – Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên bằng nhiều biện pháp: Khuyến khích giáo viên tham gia học nâng cao trình độ chuyên môn trên chuẩn, dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng hè, tham gia sinh hoạt cụm. Tổ chức tham quan học tập, dự giờ các đơn vị trường bạn. Tổ chức và tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp, hoạt động tốt, hoạt động mẫu… có biện pháp khen thưởng khuyến khích kịp thời.

        – Đi sâu bồi dưỡng giáo viên còn hạn chế về chuyên môn. Phấn đấu 80% giáo viên đạt tốt, không có giáo viên đạt yêu cầu.

        – Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chế độ sinh hoạt hằng ngày, thực hiện chương trình giáo dục mầm non để nâng cao hiệu quả chăm sóc giáo dục trẻ.

        – Quan tâm xây dựng môi trường giáo dục phát triển vận động và nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường.

       – Tổ chức các hoạt động giáo dục theo hướng“Lấy trẻ làm trung tâm”, phát huy tính tính cực, chủ động, sáng tạo của trẻ.

      – Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với Nhà trường.

       – Xây dựng bảng phân công chức năng cho từng cá nhân trong tổ nuôi để đảm bảo làm việc khoa học hiệu quả.

       –  Thực hiện quản lý bếp ăn, kho thực phẩm sát sao, sổ sách cập nhật thường xuyên đúng qui định

            3.2.3. Các hoạt động đảm bảo chất lượng

          – Triển khai đến CBVC ký cam kết và thực hiện tốt các phong trào, các cuộc vận động do các cấp phát động, thường xuyên kiểm tra theo dõi và đôn đốc tập thể nhà trường để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

          – Xây dựng nội qui – qui chế chặt chẽ có hình thức động viên khen thưởng kịp thời

          – Trường đã thực hiện tốt các hoạt động giáo dục nhằm xây dựng từng bước hoàn thiện “Trường học hạnh phúc”.

         – Tổ chức tốt các hoạt động sinh hoạt ngoại khóa theo kế hoạch và quy định của trường, của ngành. Triển khai đến giáo viên thực hiện việc lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục kỹ năng sống, lồng ghép nội dung giáo dục An toàn giao thông, bảo vệ môi trường… đưa nội dung “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” vào các hoạt động giáo dục.

          – Phát huy vai trò của Hội PHHS, phụ huynh các lớp ủng hộ vật chất…góp phần trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao.

          – Tổ chức hiệu quả ccs hội thi để khuyến khích các cá nhân thi đua sáng tạo

3.4. Chiến lược  phát triển nguồn lực tài chính – Các chế độ, chính sách

          3.4.1. Chiến lược và biện pháp tăng nguồn lực tài chính

          – Xác định mục tiêu tài chính, tình hình tài chính của trường

          – Xây dựng kế hoạch phương án tài chính, dự toán ngân sách cần chi trong các hoạt động của trường hợp lý.

          – Xin chủ trương về huy động mọi nguồn lực, mạnh thường quân, phối hợp với phụ huynh học sinh…nhằm tạo nguồn tài chính dồi dào để đủ đảm bảo chủ động thực hiện các chiến lược phát triển nhà trường.

         – Nghiêm chỉnh chấp hành định mức quy định của Nhà nước. Huy động và sử dụng các nguồn vốn phải đảm bảo minh bạch và công khai.

          3.4.2. Giải pháp thực hiện

        – Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ tài chính của các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm.

        – Đổi mới tư duy tài chính, cơ sở vật chất. Tăng cường hiệu quả công tác quản lý tài chính, quản lý tốt nguồn thu, chủ động quản lý kế hoạch tài chính.

        – Tiết kiệm các khoản chi phí để tập trung tài chính cho các chương trình phát triển của nhà trường.

       – Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ về tài chính, hạch toán minh bạch các nguồn thu, chi để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tài chính.

3.5. Chiến lược phát triển chất lượng đội ngũ CBQL – GV và NV

– Đội ngũ CB-GV-NV phải phân công hợp lý đảm bảo cho công tác chăm sóc nuôi dạy trẻ sắp xếp những giáo viên có kinh nghiệm và năng lực chuyên môn kèm những giáo viên còn yếu về chuyên môn. Nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, nâng số lượng giáo viên đạt trình độ trên chuẩn, chất lượng giáo viên giỏi, nhân viên giỏi trong các cuộc thi cấp Quận và Thành phố. Chú trọng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên: thứ 3 hàng tuần sinh hoạt chuyên môn trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, thống nhất chương trình trong khối, tổ chức các giờ kiến tập 4 lứa tuổi, tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường và tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp Quận. Phân công giáo viên tham gia đầy đủ các buổi bồi dưỡng chuyên đề do PGD tổ chức, phối hợp giáo viên trường cao đẳng về bồi dưỡng trực tiếp cho đội ngũ giáo viên các chuyên đề ( Tạo hình, Âm nhạc, Thể chất, nhận thức và khám phá ) từ đó giúp cho chuyên môn của giáo viên được nâng lên.

– Giáo viên phát âm tiếng địa phương cần được bồi dưỡng chỉnh sửa theo giọng nói chuẩn phổ thông (  Nguyễn Thu Hường, Nguyễn Thị Hiền )

– Kế hoạch của BGH nhà trường phải bám sát các nhiệm vụ của Đề án phát triển giáo dục của quận và kế hoạch thực hiện của trường theo từng giai đoạn. Tham gia các lớp bồi dưỡng kĩ năng, nghiệp vụ quản lí các lớp chuyên đề về công tác quản lí: công tác quản lí, quản trị trường học; quản lí tài chính – tài sản công do Quận tổ chức. Tăng cường thực hiện việc xây dựng quy chế dân chủ trong nhà trường đảm bảo thiết thực, hiệu quả công khai.

– 100% cán bộ quản lí nhà trường có trình độ quản lý giáo dục và trung cấp lí luận chính trị trở lên. Thực hiện mặc đồng phục khi đón học sinh và lên lớp tạo không khí trang trọng, ấn tượng đẹp cho học sinh, phụ huynh.

– Chấp hành nghiêm túc kế hoạch luân chuyển cán bộ quản lí và giáo viên giữa các trường.

– Phối hợp với công đoàn kịp thời động viên, khen thưởng các giáo viên, đạt thành tích cao trong các hội thi cấp Quận và Thành phố, Tổ chức Lễ tuyên dương, khen thưởng vinh danh trong dịp lễ kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.

– Chất lượng giáo dục thực hiện lấy trẻ làm trung tâm phát huy khả năng sáng tạo tự tin của trẻ. Xây dựng môi trường giáo dục phù hợp với trẻ tạo các góc mở cho trẻ tham gia hoạt động, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trẻ phát triển tốt 5 lĩnh vực: PT Thể chất, PT Thẩm Mỹ, PT ngôn ngữ, PT tình cảm quan hệ XH, PT Nhận thức. Phong trào văn nghệ, thể dục thể thao được tổ chức đúng theo kế hoạch và trẻ được tham gia( văn nghệ chào mừng các ngày hội ngày lễ trong năm).

– Công tác nuôi dưỡng và y tế trường học  đảm bảo 100% trẻ được khám sức khỏe 1 năm 2 lần vào tháng 9 và tháng 2. Xây dựng thực đơn cho trẻ phù hợp theo mùa thường xuyên thay đổi thực đơn theo tuần, Thực hiện thay đổi thực đơn theo hướng dẫn mới về cơ cấu 3 chất, tăng  cường rau củ quả, can xi, B1 trong thực đơn của trẻ, giảm lượng gạo, có kế hoach theo dõi chăm sóc trẻ SDD và béo phì

PHẦN III

Tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá kết quả

  1. Tổ chức thực hiện

          1.1. Phổ biến kế hoạch

           Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi đến tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huynh học sinh, chính quyền địa phương và các tổ chức ban ngành, đoàn thể, các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

          1.2. Xây dựng lộ trình

         Giai đoạn 1:  Từ tháng 8 đến tháng 10

  • Huy động trẻ trong độ tuổi nhà trẻ mẫu giáo ra lớp đạt từ 90 – 95%, trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%.
  • Xây dựng môi trường trong và ngoài lớp học, thiết kế không gian sáng tạo ở những khu vực phù hợp, bố trí đồ chơi ngoài trời, sân chơi cho trẻ phù hợp với không gian chunG
  • Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên trọng điểm là chuyên đề thẩm mỹ và văn học
  • Tổ chức thi chuyên đề xây dựng môi trường lớp học sáng tạo

        Giai đoạn 2: Từ tháng 10 – 12

  • Bòi dưỡng kỹ năng giao tiếp, đón trả trẻ cho giáo viên
  • Đi sâu chất lượng nuôi dưỡng, thay đổi thực đơn, thay đổi cách chế biến món ăn, cân đối khẩu phần ăn đảm bảo tỷ lệ các chất theo qui định
  • Tổ chức kiến tập chế độ chăm sóc nuôi dưỡng 1 ngày tại lớp MG lớn số 4
  • Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng xử lý các tình huống có thể xẩy ra tai nạn cho trẻ

 Giai đoạn 3: Từ tháng 12 – 2

  • Chú trọng đổi mới chất lượng tổ chức các hoạt động, khuyến khích giáo viên nghiên cứu thực hiện các phương pháp giáo dục tiên tiến
  • Tổ chức hội thi giáo viên giỏi cấp cơ sở, chấm chuyên đề giáo dục thẩm mỹ
  • Khuyến khích giáo viên thiết kế không gian sáng tạo cho học sinh trong lớp
  • Tổ chức hội thi Tài năng nhí để tạo điều kiện cho trẻ thể hiện bản thân

Giai đoạn 4: Từ tháng 2 – 5

  • Tổ chức hội thi giao lưu giữa các lớp đánh giá chất lượng giáo dục mỗi lớp
  • Họp lấy ý kiến phụ huynh để đánh giá lại những việc đã làm, rút kinh nghiệm những điểm còn hạn chế và phát huy những mặt tích cực

        1.3. Phân công thực hiện

         – Hiệu trưởng 

          Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và Phòng Giáo dục và Đào tạo.

          Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó.

          Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định. Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường.

        Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ/tuần.

         Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.

         Thực hiện Nghị quyết của Hội đồng và các chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước, của ngành. Phổ biến các Chủ trương, chínhsách, văn bản của ngành cấp trên kịp thời đến tập thể sư phạm nhà trường.

          Luôn đi đầu trong các phong trào hoạt động của nhà trường.

       – Phó hiệu trưởng 

       Giúp Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, quản lý công tác bán trú, theo dõi tài sản, cơ sở vật chất trong trường; Thực hiện hồ sơ, sổ sách đầy đủ theo quy định. Tham gia các hoạt động giáo dục 4 giờ/tuần. Thay mặt Hiệu trưởng điều hành các hoạt động của trường khi được Hiệu trưởng ủy quyền.

          Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn theo từng chuyên đề, nội dung để nâng cao chất lượng làm việc của các tổ bộ phận.

Tham mưu với Hiệu trưởng, bổ sung ý kiến hoàn thiện bản chiến lược phát triển nhà trường; Phối kết hợp với Hiệu trưởng thực hiện kế hoạch đã đề ra

     – Tổ trưởng chuyên môn

      Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm.

      Phối hợp cùng phó Hiệu trưởng thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, kiểm tra, đánh giá chất lượng công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường. Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên. Chủ trì sinh hoạt Tổ chuyên môn.

       – Tổ phó chuyên môn

  Giúp tổ trưởng chuyên môn kiểm tra hồ sơ giáo viên theo định kỳ. Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên. Chủ trì sinh hoạt Tổ chuyên môn khi tổ trưởng vắng mặt.

       – Tổ trưởng, tổ phó văn phòng

       Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm. Giúp Hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường.

  Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường. Chủ trì  sinh hoạt tổ khi tổ trưởng vắng mặt.

       – Giáo viên

        Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non: Lập kế hoạch, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ nhiều đổi mới sáng tạo trong phương pháp, tổ chức hoạt động; xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; đánh giá và quản lý trẻ em tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường.

          Thực hiện nghiêm túc qui chế nuôi dạy trẻ đảm bảo chế độ sinh hoạt

        Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ. Chủ động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em.

       – Kế toán

        Quản lý hồ sơ kế toán nhà trường. Tham mưu xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; lập dự toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp. Kế hoạch tu sửa, mua sắm tài sản của trường. Báo cáo đầy đủ và kịp thời các chế độ chính sách cho CBVC của trường. Thực hiện các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định.

      – Văn thư

        Thực hiện nhiệm vụ Văn thư – Lưu trữ của trường; tổng hợp công văn đi, đến trình lãnh đạo duyệt và chuyển đến các bộ phận chức năng thực hiện.

        Lưu trữ công văn đi, đến, đánh máy văn bản, trực điện thoại của cơ quan.

        Quản lý con dấu nhà trường; dấu Công đoàn và sử dụng các loại dấu đúng theo quy định của Pháp luật. Đóng dấu các văn bản và các hồ sơ theo quy định.

        Hoàn thành các báo cáo, biểu mẫu khi BGH giao. Quản lý hồ sơ các cháu và bàn giao đúng thời gian. Thực hiện hồ sơ, sổ sách theo quy định.

          – Cấp dưỡng

            Thực hiện đúng qui chế dây truyền tổ nuôi, bếp ăn 1 chiều. Nâng cao chất lượng chế biến món ăn hàng ngày.  Chế biến thực phẩm đảm bảo đủ số lượng, chất lượng. Đảm bảo VSATTP không có dịch bệnh lây lan trong trường mầm non. Thực hiện vệ sinh nhà bếp theo lịch phân công.

            – Bảo vệ

            Bảo vệ bảo quản tài sản nhà trường, thực hiện nhiệm vụ khi được BGH yêu cầu. Trực ban đêm và các ngày nghỉ: Thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, tết… Mở, đóng cửa các lớp học, cổng trường đầu giờ, cuối buổi học và các ngày lễ, hội. Phối kết hợp với các tổ bộ phận thực hiện

            Bảo vệ chia ca trực luân phiên thứ bảy, chủ nhật, những ngày nghỉ lễ, tết, hè…trực 24/24h.

           – Phục vụ, lao công

             Phục vụ văn phòng, vệ sinh sân trường, phòng ăn của trẻ và văn phòng. Hoàn thành các công tác khi Hiệu trưởng giao.

          1.4. Quy định trách nhiệm từng bộ phận, cá nhân

Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện kế hoạch.

Tổ trưởng chuyên môn

 Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác của tổ. Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

Giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch của tổ để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đúng thời gian quy định, thông tin kịp thời những vướng mắc đưa ra các giải pháp để thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển chiến lược giáo dục nhà trường.

Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường

 Xây dựng kế hoạch thực hiện của đoàn thể mình trong việc tham gia thực hiện Kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường.

Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt Kế hoạch phát triển nhà trường.

Hội cha mẹ học sinh

Tăng cường giáo dục gia đình, phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục con em.

 Hổ trợ tài chính, nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

1.5.Giám sát và đánh giá kết quả

           Thực hiện công tác tự kiểm tra, giám sát, đánh giá từng học kỳ thường xuyên hằng năm và tự rút ra những gì làm được, chưa làm được, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp phương hướng khắc phục. Sau kết thúc mỗi giai đoạn của đề án cần rút ra bài học kinh nghiệm và có hướng điều chỉnh bổ sung thực hiện cho hoàn thiện giai đoạn trước.

  1. Kết luận

          Để thực hiện tốt kế hoạch phát triển nhà trường việc đầu tiên là phải xây dựng được khối đoàn kết nội bộ đây là một trong những vấn đề cực kỳ quan trọng quyết định đến sự thành công của trường. Tiếp đến là triển khai các kế hoạch một cách khoa học và thường xuyên kiểm tra và điều chỉnh kế hoạch.

Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2019 – 2020 là tâm huyết và trí tuệ của tập thể nhằm phấn đấu xây dựng và phát triển nhà trường ngày càng tốt hơn, tạo niềm tin cho phụ huynh, nhân dân toàn xã hội. Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2019 – 2020 là văn bản định hướng cho sự phát triển nhà trường, trên cơ sở đó từng tổ chức và mỗi cá nhân nghiên cứu để điều chỉnh kế hoạch của mình cho phù hợp với sự phát triển chung nhà trường.

  1. Kiến nghị, đề xuất

Quan tâm hơn về chế độ chính đối với CBGV làm công tác GDMN để đảm bảo thu nhập cho giáo viên, nhân viên yên tâm công tác. Đẩy nhanh tiến độ xếp lương, hạng theo đúng bằng cấp cho giáo viên

Trên đây là Kế hoạch chiến lược phát triển của trường mầm non Trung Tự giai đoạn 2017 – 2020 các tổ chức đoàn thể và cá nhân trong nhà trường cần nhận thức rõ, quán triệt và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao hiệu quả nhất.

 

Nơi nhận:

– PGD& ĐT Quận ĐĐ;

– Đảng Ủy, UBND phường Trung Tự;

– Lưu: VT.

          HIỆU TRƯỞNG

 

 

                    Phạm Thu An